Các
trường dạy tiếng là một nguồn thu hút sinh viên nước ngoài quan trọng
của Pháp. Các trường này thường có chương trình đào tạo theo trình độ
từng học viên. Từ chương trình cho người mới bắt đầu đến cả các chương
trình ôn thi chứng chỉ tiếng Pháp thương mại cho người nước ngoài do
Phòng Thương mại và Công nghiệp cấp.
Bằng DELF và DALF
Ra
đời năm 1985 và được chỉnh sửa năm 1992 et 2000, DELF (Diplôme d’études
en langue française) và DALF (Diplôme approfondi de langue française)
được Bộ giáo dục Pháp cấp cho những người học tiếng Pháp không thuộc
quốc tịch Pháp. Hệ thống bằng cấp này được tính cộng dồn cho dù bạn thi
ở bất cứ đâu.
Hệ thống này có giá trị chứng nhận trình độ kiến thức và thực hành Pháp ngữ và có giá trị vĩnh viễn, được chia làm 3 cấp độ:
- DELF bậc 1: gồm 4 đơn vị học trình có kiểm tra.
-
DELF bậc 2: gồm 2 đơn vị học trình có kiểm tra. Muốn đăng ký học DELF
bậc 2, bạn phải có DALF bậc 1 hoặc có thể thi kiểm tra đầu vào.
-
DALF: gồm 4 đơn vị học trình có kiểm tra. Muốn đăng ký học DELF bậc 2,
bạn phải có DALF bậc 2 hoặc có thể thi kiểm tra đầu vào. Bằng DALF bảo
đảm cho bạn khả năng ngôn ngữ cần thiết để theo học Đại học tại Pháp và
miễn phải thi kiểm tra tiếng đầu vào các trường Đại học.
Việc tổ chức thi lấy các bằng này được quản lý bởi một Ủy ban quốc gia đặt trụ sở tại Trung tâm quốc tế về Nghiên cứu Sư phạm CIEP (Centre International d’Études Pédagogiques).
Các bài kiểm tra trình độ Pháp ngữ TCF (Test de Connaissance du Français) :
TCF
được soạn thảo bởi CIEP theo yêu cầu của Bộ giáo dục và Bộ phận soạn
thảo kiểm tra của Đại học Cambridge. TCF bao gồm 80 câu hỏi lựa chọn và
bài viết, nhằm đánh giá khả năng áp dụng cấu trúc ngôn ngữ và và khả
năng nghe hiểu. Ngoài ra, còn có 2 bài kiểm tra miệng và viết. TCF được
lấy làm bài kiểm tra đầu vào cho DELF bậc 2 với điểm trung bình 12/20
và cho DALF với điểm trung bình 16/20.
CIEP
1, avenue Léon-Journault, 92318 Sèvres Cedex
téléphone (0)1 45 07 60 60 - télécopie (0)1 45 07 60 56
Email :
Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
- http://www.ciep.fr
Hệ thống chứng chỉ của Alliance française
Có 5 chứng chỉ chính:
- Chứng chỉ Pháp ngữ bậc 1 CEFP1(Certificat d’étude de français pratique 1er degré).
- Chứng chỉ Pháp ngữ bậc 2 CEFP1(Certificat d’étude de français pratique 2e degré).
- Chứng chỉ ngôn ngữ của Alliance française DL (Diplôme de langue de l’Alliance française).
- Chứng chỉ cao cấp về Pháp ngữ hiện đại DS (Diplôme supérieur d’études françaises modernes).
- Chứng chỉ nghiên cứu Pháp ngữ cao cấp DHEF (Diplôme des hautes études françaises).
và một chứng chỉ tiếng Pháp chuyên ngành :
- Chứng chỉ nghiên cứu thương mại cao cấp DSEC (Diplôme supérieur d’études commerciales).
Các bài thi viết được chấm tại Paris. Các bài thi nói được tổ chức tại chỗ.
Chứng chỉ của Phòng Thương mại và Công nghiệp Paris CCIP (Chambre de commerce et d'industrie de Paris) :
8
bài thi của CCIP đánh giá các trình độ Pháp ngữ khác nhau ứng dụng
trong các lĩnh vực nghiệp vụ cơ bản kinh doanh, doanh nghiệp, du lịch,
luật, thư ký, khoa học và kỹ thuật. Đây là các bài kiểm tra kỹ năng
giao tiếp và nghe nói trong các tình huống nghề nghiệp chính.
Chứng chỉ tiếng Pháp chuyên nghiệp CFP (Certificat de français professionnel)
- Cấp độ đầu tiên (nhưng không bắt buộc) để học tiếp hai định hướng: tiếng Pháp kinh doanh và tiếng Pháp chuyên ngành.
- 3 cấp độ tiếng Pháp kinh doanh (français des affaires):
. Bằng tiếng Pháp kinh doanh bậc 1 DFA1 (Diplôme de français des affaires 1er degré), niveau intermédiaire avancé.
. Bằng tiếng Pháp kinh doanh bậc 2 DFA2 (Diplôme de français des affaires 2e degré), niveau avancé/supérieur.
.
Bằng tiếng Pháp kinh doanh chuyên sâu DAFA (Diplôme approfondi de
français des affaires), niveau supérieur. Bằng này cho phép sinh viên,
với một số điều kiện nhất định, vào học tiếp năm thứ 4 - Maîtrise tại
trường Đại học Sorbonne de Paris).
- 4 cấp độ tiếng Pháp chuyên ngành (français des professions):
. Chứng chỉ tiếng Pháp du lịch và khách sạn (Certificat de français du tourisme et de l’hôtellerie).
. Chứng chỉ tiếng Pháp thư ký Certificat de français du secrétariat).
. Chứng chỉ tiếng Pháp luật (Certificat de français juridique).
. Chứng chỉ tiếng Pháp khoa học và kỹ thuật (Certificat de français scientifique et technique).
TEF
(Test d’Évaluation de Français): Bài kiểm tra này có thể đánh giá tức
thì kỹ năng Pháp ngữ cơ bản của sinh viên hay người đã đi làm không
thuộc quốc tịch Pháp.
3 bài thi bắt buộc:
. Compréhension écrite
. Compréhension orale
. Lexique et structure
và 2 bài tự chọn:
. Expression orale
. Expression écrite
Các lớp ôn thi được mở hàng tháng (chú ý là học các lớp này bạn chưa đủ điều kiện xin thẻ tạm trú vì không đủ 20h/1tuần).
Bằng Đại học về Pháp ngữ :
- Chứng chỉ thực hành Pháp ngữ bậc 1 CPLF (Certificat pratique de langue française 1er degré).
- Bằng nghiên cứu Pháp ngữ bậc 2 DEF (Diplôme d’études françaises 2e degré).
- Bằng nghiên cứu Pháp ngữ cao cấp DSEF (Diplôme supérieur d’études françaises).
Các
bằng này dành cho sinh viên nước ngoài và được cấp bởi các trường Đại
học. Các học viên phải có ít nhất bằng tú tài hoặc bằng tốt nghiệp
PTTH. Ngoài ra các trường ĐH còn có các bằng Pháp ngữ riêng của mình.
Phan Thái Trung (tổng hợp)


